Xét nghiệm đường máu (Glucose máu)

xét nghiệm đường máu

Xét nghiệm đường máu hay còn gọi là xét nghiệm đường huyết (xét nghiệm glucose máu), nghĩa là xét nghiệm lượng đường trong máu của cơ thể cao hay thấp.

Xét nghiệm đường máu (Glucose)

Xét nghiệm đường máu nhằm mục đích phát hiện và theo dõi bệnh tiểu đường. Bao gồm tiểu đường tuyp 1, tiểu đường tuyp 2, tiểu đường thai kỳ hoặc tiền tiểu đường.

Chỉ số đường huyết

Chỉ số đường huyết bình thường:

  • Từ 73.8-126 mg/dl (4.1 – 7.0 mmol/l) đối với đường huyết khi đói
  • Thấp hơn 200 mg/dl ( 11.1 mmol/l) sau khi ăn
  • Từ 110-150 mg/dl (6-8,3 mmol/l) trước lúc đi ngủ.

Có 2 phường pháp để kiểm tra đường huyết đó là

  • Lấy máu tĩnh mạch: phương pháp này phải được thực hiện ở cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị.
  • Lấy máu mao mạch (lấy máu đầu ngón tay); phương pháp này đơn giản, thuận tiện, phù hợp với nhiều người nhưng độ chính xác không cao bằng lấy máu ở tĩnh mạch.

Xem thêm:

Khi nào lấy máu để kiểm tra đường huyết

  • Xét nghiệm đường huyết lúc đói: được tiến hành khi bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 tiếng nên thường được khuyên là lấy máu vào buổi sáng, bệnh nhân được uống nước lọc.
  • Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên: có thể thực hiện bất kỳ thời gian nào trong ngày không cần nhịn ăn và có thể tiến hành nhiều lần trong ngày nếu kết quả các lần đo cho kết quả không ổn định.
  • Xét nghiệm dung nạp đường huyết: bệnh nhân sẽ được uống 1 lượng nước khoảng 300 ml hòa tan 1 lượng đường (75 g), và được lấy mẫu sau 2h, phương pháp này thường được áp dụng để chẩn đoán tiểu đường thai kỳ.

Xét nghiệm HbA1c (Đường máu chuyên sâu)

Xét nghiệm HbA1c: đây là xét nghiệm để chẩn đoán bệnh nhân có bị tiểu đường không hoặc những bệnh nhân đã bị tiểu đường có kiểm soát tốt bệnh không. Giá trị bình thường của HbA1c  <  6.5 %.

Trường hợp kết quả đo cao hoặc thấp hơn giá trị  bình thường thì cần đo lại lần 2 để có kết quả chính xác hơn vì đôi khi giá trị đo được cũng có sự thay đổi.

Biến chứng của bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường nếu không được phát hiện sớm và kiểm soát tốt sẽ gây tổn thương mạch máu nhỏ và mạch máu lớn:

Biến chứng mạch máu nhỏ ở người tiểu đường

  • Bệnh võng mạc đái tháo đường: bệnh thường không có triệu chứng giai đoạn sớm, thường phát hiện khi bệnh tiến triển nặng như: nhìn mờ, bỏng thủy tinh thể, mất một phần thị lực hoặc toàn bộ.
  • Bệnh thận đái tháo đường: hội chứng thận hư, suy thận mạn.
  • Bệnh thần kinh đái tháo đường: bệnh thần kinh thường gặp nhất ở bệnh nhân tiểu đường là: tê, ngứa, teo cơ, mất cảm giác bàn chân, bàn tay.

Biến chứng mạch máu lớn ở người tiểu đường

Liên quan đến xơ vữa động mạch của các mạch máu lớn có thể dẫn tới:

  • Đột quỵ do xuất huyết não, nhũn não, những bệnh nhân tái phát và tử vong do đột quỵ ở bệnh nhân tiểu đường đều cao.
  • Gây bệnh cơ tim thiếu máu não cục bộ, nhồi máu cơ tim…
  • Gây tắc mạch chi, hoại tử chi.
  • Trầm cảm, sa sút trí tuệ…

Bài viết chỉ mang tính tham khảo. Các bệnh lý liên quan đến đường máu cần được tư vấn và khám bởi các bác sỹ chuyên khoa.

Mekong Medical

Cung ứng dịch vụ y tế chất lượng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *